|Trang chủ |

|Tài liệu - Văn bản| |Thư viện ảnh|    Hôm nay, ngày 19/8/2017
DANH MỤC  

TÌM KIẾM

Trong:

 

GIẢI ĐÁP

  Đại học Đà Nẵng giải đáp một số thông tin liên quan đến việc đăng ký xét tuyển vào Đại học, Cao đẳng hệ chính quy năm 2016
  Giải tỏa băn khoăn trước Kỳ thi THPT quốc gia 2016
  Đối tượng nào được tuyển thẳng, cộng điểm ưu tiên, khuyến khích?
  Nếu gian dối, thí sinh sẽ bị tước quyền thi THPT quốc gia 2 năm
  Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh ĐH-CĐ 2015
  Thí sinh hưởng lợi từ kỳ thi THPT quốc gia 2015
  Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ với học sinh đạt giải quốc gia
  Tuyển sinh CĐ ĐH 2015, trường hợp nào được tuyển thẳng?
  Giải đáp về môn thi để xét tuyển vào ĐH, CĐ 2015
  Thi ĐH 2015: Mỗi thí sinh được đăng ký tối đa 6 nguyện vọng

HỌC TẬP VÀ LÀM THEO GƯƠNG HỒ CHÍ MINH

Thông điệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục vẹn nguyên giá trị thời đại

Vui Tết độc lập - niềm tự hào bất tận

Vinh danh SV xuất sắc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

Một bức thư lịch sử mãi nguyên vẹn giá trị

Chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau theo Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Tư tưởng Hồ Chí Minh về “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau”

Học tập ý chí và phương pháp tự học của Bác Hồ

Phấn đấu thực hiện lời dạy của Bác Hồ

Giao lưu các điển hình “Làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

Sôi nổi các hoạt động kỷ niệm ngày Quốc khánh 2-9 và 40 năm thực hiện Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh

TRANG NHẤT > BÍ QUYẾT HỌC THI
Cập nhật: 21/04/2010 (GMT+7)

Thi tốt nghiệp THPT: Để đạt điểm cao bài thi tiếng Anh

Đề thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh được Bộ GD-ĐT qui định ra theo hình thức câu hỏi trắc nghiệm khách quan với bốn lựa chọn (A, B, C và D). Để làm bài thi tốt và đạt được điểm cao, dĩ nhiên các em cần nắm vững kiến thức ngôn ngữ về từ vựng và ngữ pháp của lớp 12 và ôn lại căn bản của các lớp trước. Sau đây là một số chủ điểm quan trọng mà chúng ta thấy thường xuất hiện trong câu hỏi của các kỳ thi trước.

Ngữ pháp:

Ôn các thì căn bản như: present simple, present progressive, present perfect, past simple, past progressive, past perfect, future simple, future perfect. Ví dụ:
- I first met her two years ago when we_______at Oxford university.
A. had been studying; B. are studying; C. were studying; D. have been studying
(Đáp án: C: ‘were studying’)
- He went back to work in his country after he_______his course on Advanced Engineering in London.
A. has finished; B. was finishing; C. finished; D. had finished
(Đáp án: D: ‘had finished’: dùng Past perfect để diễn tả việc xảy ra trước trong quá khứ)
* Ôn cách dùng thì trong mệnh đề thời gian (Time clauses), đặc biệt cách dùng thì hiện tại trong mệnh đề thời gian để nói về tình huống tương lai. Ví dụ:
- We are going to (A) visit our (B) grandparents when (C) we will (D) finish our final exams.
(Đáp án: D: bỏ ‘will’ và dùng thì hiện tại đơn: ‘we finish’)
* Ôn cách dùng thì trong ba loại câu điều kiện: Conditonal type 1, 2, and 3. Ví dụ:
- If I had the map now, I _______ a shortcut across the desert.
A. could have taken; B. take; C. could take; D. can take
(Đáp án: C: ‘could take’: đây là mệnh đề chính của câu điều kiện loại 2)
- _______, we couldn’t have conti nued with the project.
A. If you hadn’t contributed positively; B. Even if you didn’t like to contribute; C. Provided your contribution wouldn’t come; D. Unless we had your contribution
(Đáp án: A: ‘If you hadn’t contributed positively’: đây là mệnh đề If-clause Type 3, nên ta chọn thì Past perfect)
* Ôn cách kết hợp câu bằng các liên từ (conjunctions): because, because of, although, even though, despite, in spite of, however, therefore … Ví dụ:
- The football match was postponed _______ the bad weather.
A. despite; B. in spite; C. because; D. because of
(Đáp án: D: ‘because of’: nói nguyên nhân và dùng trước một cụm từ ‘phrase’)
- Alex did not do well in class ______.
A. therefore he was a good student; B. as long as he had studied badly; C. because he failed to study properly; D. although he was not hard-working
(Đáp án: C: ‘beccause he failed to study properly’: dùng ‘because + clause’)
* Ôn cách viết mệnh đề chỉ mục đích ‘Purpose clauses’ với ‘so that + clause’ hoặc ‘in order to/so as to + infinitive’. Ví dụ:
- Those boys took a long ladder _____.
A. in order to get the ball from the roof; B. so they will get the ball from the roof; C. so that the ball from the roof can be gotten; D. and then get the ball from the roof
(Đáp án: A: ‘in order to get the ball from the roof’: dùng ‘in order to + infinitive’ với ý nghĩa: để mà …)
* Ôn ý nghĩa và cách dùng các động từ khiếm khuyết (Modal verbs): can, must, mustn’t, may, should, needn’t, … Ví dụ:
- The recycling of waste paper _______ save a great amount of wood pulp.
A. had better; B. need; C. can; D. dare
(Đáp án: ‘can’: ‘có thể’ = có ý nghĩa thích hợp nhất trong các lựa chọn)
- She brought (A) a lot of money with (B) her so that she needed buy (C) some duty-free goods (D).
(Đáp án: D: ‘could buy’: để chỉ mục đích sau ‘so that’)
* Ôn mệnh đề quan hệ (Relative clauses) và cách giản lược mệnh đề quan hệ. Ví dụ:
- Yesterday I met your brother, _____ had taken us to the Headquarters of the United Nations in New York before.
A. whose; B. that; C. whom; D. who
(Đáp án: D: ‘who’: thay cho danh từ brother và làm chủ ngữ mệnh đề quan hệ theo sau)
* Ôn cấu trúc câu bị động. Ví dụ:
- Endangered species _______ by the World Wildlife Fund.
A. are protected; B. would protect; C. be protected; D. will protect
(Đáp án: A: ‘are protected’: câu bị động với thì Present simple)
* Ôn một số ‘verbs + To-infinitve’, ‘verbs + object + To-infinitive’ và ‘verbs + gerund’. Ví dụ:
- If I were you, I would advise her ____ the new teaching method.
A. try; B. trying; C. to try; D. tries
(Đáp án: ‘to try’: chúng ta dùng ‘To-infinitive’sau động từ ‘advise + object’)
* Ôn các động từ kép ‘phrasal verbs’ đã học trong chương trình lớp 12. Ví dụ:
- My father decided to ____ smoking after he had been smoking for ten years.
A. take up; B. put away; C. get over; D. give up
(Đáp án: ‘give up’: từ bỏ)
- I’m going _______ for a few days so don’t dens me any more work.
A. away; B. over; C. in; D. after
(Đáp án: A: ‘away’: go away: đi xa)
* Ngoài ra, các em cũng chú ý cách dùng câu hỏi đuôi (Question tag), câu bình phẩm (Remarks) với ‘So + verb + subject’ hoặc ‘Neither + verb + subject’; cách dùng ‘enough’, ‘too’, ‘so/such … that …’. Ví dụ:
- Peter doesn’t like scuba-diving. _______ does his brother.
A. Too; B. Neither; C. So; D. Either
(Đáp án: B: ‘Neither’: cũng không)
- They are not _______ to take part in this program of the World Health Organization.
A. so old; B. old enough; C. enough old; D. as old
(Đáp án: B: ‘old enough’: chú ý dùng tính từ đi trước ‘enough’)

Từ ngữ:

Các em nên chú trọng các từ quan trọng (key words) trong các bài đọc của sách giáo khoa lớp 12. Lưu ý các hình thức của gia đình từ (word family) và các tiền tố (prefixes) và hậu tố (suffixes). Sau đây là một vài câu hỏi về từ ngữ đã xuất hiện trong các đề thi năm trước.
- A scientist who studies living things is a _______ .
A. biology; B. biological; C. biologist; D. biologically
(Đáp án: C: ‘biologist’ = nhà sinh vật học)
- High school students should be _____ for their future jobs before leaving school.
A. ill-spoken; B. well-spoken; C. ill-prepared; D. well-prepared
(Đáp án: D: ‘well-prepared’ = được chuẩn bị tốt)

Câu hỏi về đàm thoại và giao tiếp:

Mỗi đề thi có năm câu hỏi về đàm thoại và giao tiếp với dạng hỏi-đáp (dialogue) và thường xoay quanh các tình huống thông dụng trong sinh hoạt hàng ngày. Các em cần chú ý cách đáp lại lời cảm ơn, lời mời, lời xin lỗi, lời khen, lời yêu cầu hoặc đáp lại khi được tặng quà… Ví dụ:
- “Thanks for the lovely evening.” “_______”
A. No, it’s not good.; B. I’m glad you enjoyed it.; C. Yes, it’s really great.; D. Oh, that’s right.
(Đáp án: B: ‘I’m glad you enjoyed it.’)
- “Would you like something to eat?” “ _______”
A. No, thanks.; B. No, no problem.; C. Yes, I would.; D. Yes, it is.
(Đáp án: A: ‘No, thanks.’)

Phát âm:

Mỗi đề thi tốt nghiệp THPT thường có năm câu hỏi về phát âm, hỏi về cách phân biệt âm gạch dưới trong mỗi từ.
Với nguyên âm: các em chú trọng cách đọc các nguyên âm ‘ea’, ‘u’, ‘oo’, ‘i’, ‘y’... Ví dụ:
1. A. appeal; B. ease; C. team; D. already (Đáp án: D)
2. A. meal; B. weather; C. please; D. peace (Đáp án: B)
3. A. promise; B. despite; C. enterprise; D. economize (Đáp án: A)
4. A. multiply; B. sky; C. bicycle; D. fly (Đáp án: C)
5. A. both; B. month; C. son; D. none (Đáp án: A)
Với phụ âm: các em chú trọng cách đọc các phụ âm: ‘ch’, ‘th’, cách đọc ‘ed’ và ‘s’ cuối từ. Ví dụ:
1. A. scholar; B. chemist; C. approach; D. aching (Đáp án: C)
2. A. attracted; B. decided; C. expected; D. engaged (Đáp án: D)
3. A. father; B. there; C. those; D. think (Đáp án: D).

Đọc - hiểu:

Mỗi đề thi tốt nghiệp THPT có một đoạn văn đọc, hiểu (khoảng 200 từ) xoay quanh các chủ đề tương tự 16 bài đọc trong sách giáo khoa lớp 12. Các em cần trang bị vốn từ ngữ liên quan đến các chủ đề: cuộc sống gia đình và giao tiếp xã hội, hệ thống giáo dục, nghề nghiệp, việc bảo tồn động vật hoang dã, việc đọc sách, thể thao và các đại hội thể thao, các tổ chức quốc tế, vai trò phụ nữ trong xã hội. Ngoài ra, còn có một đoạn văn điền từ (Multiple cloze) với năm khoảng trống để chọn từ/cụm từ để điền khuyết. Chú ý các đoạn văn này cũng thường hỏi về từ ngữ, gia đình từ hoặc giới từ.

Khi làm bài, các em cần bình tĩnh đọc kỹ các câu hỏi và đọc đầy đủ bốn phương án trước khi đưa ra chọn lựa cuối cùng. Đối với những câu khó xử lý, các em nên dùng phương pháp loại trừ, nghĩa là chọn phương án sai để gạch bỏ trước. Các em cũng nên nhớ rằng, không nên dừng lại suy nghĩ quá lâu khi gặp một câu khó, hãy tiếp tục làm các câu kế tiếp và sẽ trở lại làm câu khó sau.

Hữu Siêu (Nguồn http://www.giaoduc.edu.vn)
Quay lại In bản tin
Những lỗi cần tránh khi làm bài trắc nghiệm môn Sinh học thi THPT quốc gia (23/03)
Kinh nghiệm ôn - luyện thi THPT Quốc gia 2016 môn Hóa học (23/03)
Ôn tập Toán thi THPT quốc gia: Chủ đề bất đẳng thức, phương trình... (23/03)
7 bước để có điểm cao bài nghị luận ý kiến văn học thi THPT quốc gia (21/03)
Lần đầu tiên có cổng luyện thi quốc gia (21/03)
Lưu ý kiến thức lý thuyết và bài tập Sinh học thi THPT quốc gia (05/05)
Bí quyết khai mở tư duy học sinh giỏi Lịch sử (05/05)
Những lưu ý khi ôn tập kỹ năng thực hành Địa lí (05/05)
Tư vấn ôn thi môn Lịch sử 2015 (05/05)
Bí quyết vẽ biểu đồ bài tập Địa lý đẹp, chính xác (10/02)
Hệ thống các phương pháp giải bài toán sóng cơ học (10/02)
Cấu trúc đề thi đại học môn Toán năm 2015 ra như thế nào? (13/01)
Làm bài tốt các môn thi tốt nghiệp 2014 (01/06)
Một số kinh nghiệm ôn tập môn Lịch sử hiệu quả (03/05)
Ôn thi tốt nghiệp môn Địa lý: Nên tận dụng tối đa Atlat (02/05)
Môn hóa: chú ý vận dụng công thức riêng (18/04)
Môn tiếng Anh: loại trừ nhanh phương án sai (18/04)
Để dễ nhớ bài môn địa lý (18/04)
Nên ôn thi theo sách giáo khoa (18/04)
Môn vật lý: câu chắc đúng làm trước (18/04)
Kinh nghiệm để ôn môn văn (16/02)
Thi tốt nghiệp THPT 2010 : Địa lý được mang 'phao' (05/05)
Môn ngữ văn: hiểu tư tưởng tác giả đề cập (04/05)
Địa lý có thể trở thành môn học “gỡ điểm” trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2010 (04/05)
Ôn thi tốt nghiệp THPT: Kỹ năng làm tốt môn ngữ văn (21/04)
Gợi ý làm dạng bài so sánh văn học (16/04)
Để đạt điểm cao môn Địa lý (06/04)
Bí quyết để đạt điểm cao môn Văn (06/04)
5 bí quyết để đạt điểm cao môn Tiếng Anh (06/04)
Thi tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử: Hỏi gì trả lời đó (06/04)
Kỳ thi tốt nghiệp THPT: Để thi môn Địa lý đạt điểm cao (29/03)
Ôn tập môn văn: Rừng Xà Nu (02/07)
Ôn tập môn ngữ văn: Những đứa con trong gia đình (02/07)
Ôn tập môn ngữ văn: Một người Hà Nội (02/07)
Ôn tập môn ngữ văn: Chiếc thuyền ngoài xa (02/07)
Ôn tập môn ngữ văn: Văn học nước ngoài (02/07)
Một số vấn đề khi làm văn nghị luận xã hội (02/07)
Ôn tập môn địa lí: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ (21/05)
Ôn tập môn ngữ văn: Một số vấn đề lí luận văn học (08/05)
Môn toán: Tính nhẩm để tiết kiệm thời gian (08/05)
Ôn tập môn Vật lý: Ba điều cần nhớ (05/05)
Ôn Sinh học: Phải đổi mới phương pháp ôn (05/05)
Ôn tập môn ngữ văn: Một người Hà Nội (04/05)
Ôn tập môn ngữ văn: Hồn Trương Ba, da hàng thịt (04/05)
Ôn tập môn ngữ văn: Văn học nước ngoài (04/05)
Một số vấn đề khi làm văn nghị luận xã hội (04/05)
Môn toán cần kỹ năng tính toán nhanh và lời giải thuần thục (23/04)
Tiếng Anh : Một số cách chuyển sang bị động đặc biệt (16/04)
Ôn tập môn tiếng anh: Câu điều kiện (16/04)
Ôn thi Văn: Chuyên đề thơ Tố Hữu (23/03)
 

Xem tin ngày:

  LIÊN KẾT NHANH


Lịch công tác

Thời khóa biểu

Danh bạ Giáo viên

Webmail

Kết quả học tập

Kho tài liệu



THỐNG KÊ

Tổng số: 4722152 lần xem

Số người online: 112

  • Ghi nhớ website này
  • Đặt làm trang chủ
  • Thông báo cho bạn bè
  • Giới thiệu | Góp ý - Liên hệ

     
     ::Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - Thành phố Đà Nẵng - Việt Nam
     Địa chỉ: 01 Vũ Văn Dũng, Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng  *   Điện thoại: 0236.3944844 - Fax: 0236.3944936
     Hiệu trưởng: ThS. Lê Vinh * Email: vinh.nth@gmail.com  * Di động: 0905.211.275